Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
1. Thành phần
Hoạt chất: Ebastin 20mg.
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose 101, natri croscarmellose, magnesi stearat, aerosil, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, talc, titan dioxyd vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng (Chỉ định)
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
Nổi mề đay vô căn mạn tính.
3. Cách dùng – Liều dùng
Có thể uống ebastin trong hoặc ngoài bữa ăn.
Viêm mũi dị ứng: 10 – 20mg/ngày.
Mề đay vô căn mạn tính: 10mg/ngày.
– Quá liều
Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều của ebastin.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc cho ebastin. Trường hợp dùng quá liều, cần tiến hành rửa dạ dày, giám sát các chức năng quan trọng bao gồm cả điện tâm đồ và điều trị triệu chứng.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, khô miệng và buồn ngủ.
Hiếm gặp: Đau bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, viêm họng, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn và mất ngủ.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
– Thận trọng khi sử dụngSử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị các tình trạng như sau: Hội chứng QT kéo dài, hạ kali máu, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4 như nhóm kháng nấm azol, kháng sinh nhóm macrolid. Bệnh nhân suy gan nhẹ tới vừa, bệnh nhân suy thận. Trẻ em dưới 12 tuổi. Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose. – Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai: Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có tính kiểm soát, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. Thời gian nuôi con bú: Chưa có nghiên cứu về thải trừ ebastin qua đường sữa mẹ, nên không sử dụng cho người đang cho con bú. – Khả năng lái xe và vận hành máy mócEbastin không có tác dụng an thần. Tuy nhiên, nên cảnh báo cho bệnh nhân biết rằng thuốc có thể có tác dụng an thần trên số ít bệnh nhân. Vì thế nên xem xét cho từng bệnh nhân cụ thể trước khi quyết định cho họ lái xe hay vận hành máy móc. Tác dụng này có thể nặng hơn khi bệnh nhân uống rượu hoặc dùng các thuốc an thần khác. – Tương tác thuốcDùng đồng thời ebastin với ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Tác dụng an thần của rượu và thuốc diazepam tăng lên khi dùng đồng thời với ebastin. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa acid có hoạt tính chính của ebastin tăng lên 1,5 – 2,0 lần khi uống thuốc ebastin trong bữa ăn. Việc gia tăng này không làm thay đổi thời gian để thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Uống thuốc ebastin trong bữa ăn không thay đổi hiệu quả lâm sàng của ebastin. |
7. Dược lý
– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Ebastin có tác dụng kéo dài và đối kháng chọn lọc trên thụ thể histamin H1. Sau khi dùng lặp đi lặp lại, ức chế thụ thể ngoại vi duy trì ở mức không đổi.
– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Ebastin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Ebastin được chuyển đổi gần như hoàn toàn thành dạng acid, chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin.
Sau khi uống liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của carebastin đạt nồng độ từ 80 đến 100mg/ml từ 2,6 giờ đến 4 giờ.
Thời gian bán hủy của carebastin là từ 15 giờ đến 19 giờ, với 66% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là các chất chuyển hóa liên hợp.
8. Thông tin thêm
– Đặc điểm
Mô tả sản phẩm: Viên nén hình tròn, hai mặt trơn, bao phim màu trắng, bên trong màu trắng.
– Bảo quản
Bao quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
– Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
– Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Nhà sản xuất
Meyer – BPC.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.