Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
1. Thành phần
Mỗi viên nén Metilone 16mg chứa:
- Methylprednisolon 16 mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể M101, croscarmellose natri, povidon (kollidon 30), magnesi stearat, talc, natri lauryl sulfat.
2. Công dụng (Chỉ định)
Methylprednisolon được chỉ định cho các tình trạng đòi hỏi tác dụng glucocorticoid như:
Rối loạn nội tiết:
- Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát.
- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
Thấp khớp:
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm khớp mạn tính thiếu niên.
- Viêm cột sống dính khớp.
Bệnh collagen/ viêm động mạch:
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
- Sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng.
- Viêm động mạch tế bào khổng lồ/ đau đa cơ do thấp khớp.
Bệnh da liễu:
- Pemphigus thể thông thường.
Dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và lâu năm.
- Phản ứng quá mẫn do thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da tiếp xúc do dị ứng.
- Hen phế quản.
Bệnh nhãn khoa:
- Viêm màng bồ đào (viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi).
- Viêm màng bồ đào sau.
- Viêm dây thần kinh thị giác.
Bệnh đường hô hấp:
- Sarcoid phổi.
- Lao cấp tính hoặc lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp).
- Hít phải dịch dạ dày.
Rối loạn huyết học:
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP).
- Thiếu máu tán huyết (tự miễn).
Bệnh ung thư:
- Bệnh bạch cầu (thể cấp tính và thể lympho).
- U lympho ác tính.
Bệnh đường tiêu hóa:
- Viêm loét đại tràng.
- Bệnh Crohn.
Các tình trạng khác:
- Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp).
- Ghép cơ quan.
3. Cách dùng – Liều dùng
– Cách dùng
- Các khuyến cáo dưới đây đưa ra liều khởi đầu hàng ngày và được dùng làm hướng dẫn cho điều trị. Tổng liều trung bình hàng ngày được khuyến cáo có thể được uống trong một lần hoặc chia làm nhiều lần (ngoại trừ liệu pháp cách nhật: Tăng gấp đôi liều tối thiểu có hiệu quả hàng ngày và uống cách ngày lúc 8 giờ sáng).
- Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
- Mức liều ức chế khởi đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị. Liều này được tiếp tục cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, thường là sau 3 – 7 ngày đối với bệnh thấp khớp (trừ viêm tim thấp khớp cấp), dị ứng ảnh hưởng đến da hoặc đường hô hấp và bệnh nhãn khoa. Nếu không thể đạt được đáp ứng mong muốn trong 7 ngày, cần tiến hành đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán ban đầu. Ngay sau khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, nên giảm dần liều hàng ngày để ngưng điều trị đối với các tình trạng cấp tính (như hen phế quản theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm cấp tính ở mắt) hoặc giảm dần liều hàng ngày đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả đối với các bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da cơ địa). Đối với những tình trạng mạn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, giảm liều khởi đầu đến liều duy trì cần được thực hiện khi thích hợp trên lâm sàng. Giảm liều không nên quá 2 mg sau mỗi 7 – 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị duy trì bằng steroid nên ở mức thấp nhất có thể.
- Khi dùng liệu pháp methylprednisolon uống lâu dài, phải cân nhắc phác đồ uống cách nhật.
- Sau liệu pháp điều trị lâu dài, phải ngừng methylprednisolon dần dần.
- Trong liệu pháp cách nhật, liều corticoid tối thiểu hàng ngày được tăng lên gấp đôi và uống cách ngày 1 lần duy nhất lúc 8 giờ. Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng được điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Người cao tuổi:
Điều trị cho bệnh nhân là người cao tuổi, đặc biệt là trong thời gian dài, cần lưu ý những hậu quả nghiêm trọng hơn do tác dụng không mong muốn thường gặp của corticoid trên người cao tuổi, đặc biệt khi bị loãng xương, đái tháo đường, cao huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và da mỏng.
Trẻ em:
Liều dùng cho trẻ em phải dựa vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào liều chỉ định theo tuổi, cân nặng hoặc diện tích bề mặt da. Dùng liều tối thiểu có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Dùng liệu pháp cách nhật với liều đơn nếu có thể.
– Liều dùng
Liều khuyến cáo:
Bệnh | Liều khởi đầu khuyến cáo |
Viêm khớp dạng thấp | |
Rất nặng | 12 – 16 mg |
Nặng | 8 – 12 mg |
Trung bình | 4 – 8 mg |
Trẻ em | 4 – 8 mg |
Viêm da cơ toàn thân | 48 mg |
Lupus ban đỏ hệ thống | 20 – 100mg |
Sốt thấp khớp cấp tính | 48 mg đến khi tốc độ lắng máu trở về bình thường trong 1 tuần |
Dị ứng | 12 – 40 mg |
Hen phế quản | Đến tối đa 64 mg liều đơn/ cách nhật đến tối đa 100 mg 12-40 mg |
Bệnh nhãn khoa | 12 – 40 mg |
Rối loạn huyết học, bệnh bạch cầu | 16 – 100 mg |
Lympho ác tính | 16 – 100mg |
Viêm loét đại tràng | 16 – 60 mg |
Bệnh Crohn | Đến tối đa 48 mg/ ngày trong đợt cấp |
Ghép cơ quan | Đến tối đa 3,6 mg/ kg/ ngày |
Sarcoid phổi | 32 – 48 mg dùng cách nhật |
Viêm động mạch tế bào khổng lồ/ đau đa cơ do viêm khớp | 64 mg |
Pemphigus thể thông thường | 80 – 360 mg |
– Quá liều
- Triệu chứng: Biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.
- Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
- Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ trong trường hợp quá liều methylprednisolon, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Methylprednisolon bị thẩm tách.
4. Chống chỉ định
- Quá mẫn với methylprednisolon hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vắc xin virus sống.
5. Tác dụng phụ
ADR thường xảy ra nhiều nhất khi dùng liều cao và dài ngày. Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng (bao gồm tăng nhạy cảm và mức độ nặng của nhiễm trùng với che lấp các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng).
- Nội tiết: Hội chứng Cushing.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri, giữ nước.
- Tâm thần: Rối loạn tình cảm (bao gồm tâm trạng chán nản và phấn khích).
- Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao.
- Mạch máu: Tăng huyết áp.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày (khả năng loét dạ dày – tá tràng xuất huyết hoặc thủng).
- Da và mô dưới da: Teo da, mụn trứng cá.
- Cơ – xương và mô liên kết: Yếu cơ, chậm phát triển.
- Toàn thân và nơi sử dụng: Suy giảm khả năng tự chữa lành.
- Xét nghiệm: Giảm kali huyết.
Chưa rõ tần suất
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc*.
- U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả nang và polyp): Sarcom Kaposi.
- Huyết học: Tăng bạch cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn do thuốc (bao gồm phản ứng quá mẫn và phản ứng phản vệ); ức chế các phản ứng xét nghiệm trên da.
- Nội tiết: Suy tuyến yên, hội chứng ngưng steroid.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng sự thèm ăn (có thể gây tăng cân), u mỡ ngoài màng cứng.
- Tâm thần: Loạn thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt (làm nặng hơn)), hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm (bao gồm rối loạn cảm xúc, lệ thuộc về tâm lý, ý nghĩ tự sát); Rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách; Tâm trạng lâng lâng; Lú lẫn; Hành vi bất thường; Lo lắng; Mất ngủ, Cáu gắt.
- Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ (với phù gai thị (tăng áp lực nội sọ lành tính)); Chứng mất trí nhớ, rối loạn nhận thức; Chóng mặt, đau đầu.
- Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng củng mạc, bệnh màng mạch – võng mạc.
- Tai và mê lộ: Hoa mắt.
- Tim: Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân nhạy cảm), vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.
- Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối động mạch, các biến cố huyết khối.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thuyên tắc phổi, nấc.
- Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
- Gan – mật: Tăng các enzym gan (như tăng alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase).
- Da và mô dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mày đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da.
- Cơ – xương – khớp: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân.
- Hệ sinh sản và tuyến vú: Kinh nguyệt không đều.
- Toàn thân và nơi sử dụng: Mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc – giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.
- Xét nghiệm: Áp lực nội nhãn tăng, giảm dung nạp carbohydrat, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng calci niệu, tăng urê niệu.
- Chấn thương, ngộ độc và biến chứng do cách dùng: vỡ gân (đặc biệt là gân Achill), gãy xương nén cột sống.
* Viêm phúc mạc có thể là dấu hiệu hoặc triệu chứng biểu hiện chính của rối loạn dạ dày – ruột như thủng, tắc hoặc viêm tụy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.
- Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế HPA có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.
- Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể Hz- histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.
- Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
- Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do methylprednisolon cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.
- Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung methylprednisolon vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi – tuyến yên – thượng thận.
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
– Thận trọng khi sử dụngTác dụng ức chế miễn dịch/ Tăng nhạy cảm với nhiễm trùng
Hệ miễn dịch Do có thể xảy ra (hiếm gặp) dị ứng trên da và phản ứng phản vệ/ sốc phản vệ khi dùng corticosteroid, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi sử dụng, đặc biệt là ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thuốc nào. Tác dụng trên nội tiết
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Tác dụng trên tâm thần
Tác dụng trên hệ thần kinh
Tác dụng trên mắt
Các biến cố trên tim
Tác dụng trên mạch máu
Tác dụng trên đường tiêu hóa
Tác dụng trên gan – mật Thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân suy gan hoặc xơ gan. Hiếm khi có các rối loạn gan mật được báo cáo, đa số các trường hợp hồi phục sau khi ngưng điều trị. Do đó, cần theo dõi thích hợp. Tác dụng trên cơ – xương – khớp
Thận – tiết niệu Thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân suy thận. Chấn thương, ngộ độc và biến chứng do cách dùng Corticosteroid toàn thân không được chỉ định, do đó không nên dùng để điều trị cho bệnh nhân bị chấn thương sọ não. Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong tăng tại thời điểm 2 tuần và 6 tháng sau chấn thương ở bệnh nhân sử dụng natrimethylprednisolon succinat so với giả dược. Mối liên hệ nhân quả chưa được thiết lập. Khác
Trẻ em
Người cao tuổi Tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể kèm với các hậu quả nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, đặc biệt là loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali huyết, đái tháo đường, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ để tránh các phản ứng có thể gây tử vong cho bệnh nhân. Cảnh báo tá dược METILONE có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. Để xa tầm tay trẻ em. – Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú Corticosteroid được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tuy nhiên, với liều methylprednisolon lên đến 40 mg/ ngày không có khả năng gây ra tác dụng toàn thân cho trẻ sơ sinh. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều cao hơn liều trên có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Do các nghiên cứu đầy đủ về sinh sản trên người của glucocorticoid chưa được thực hiện, chỉ nên sử dụng thuốc này ở phụ nữ cho con bú sau khi đánh giá lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Khả năng sinh sản Corticosteroid gây suy giảm khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật. – Khả năng lái xe và vận hành máy mócẢnh hưởng của corticosteroid đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể gặp phải khi điều trị với corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. – Tương tác thuốcTương tác qua trung gian CYP3A4:
Chất cảm ứng CYP3A4: Thuốc kháng sinh, kháng lao như rifampin, rifabutin; Thuốc chống co giật như phenobarbital, phenytoin, primidon. Chất cảm ứng CYP3A4 (và cơ chất): Thuốc chống co giật như carbamazepin. Chất ức chế CYP3A4:
Chất ức chế CYP3A4 (và cơ chất):
Cơ chất CYP3A4: Thuốc ức chế miễn dịch (cyclophosphamid, tacrolimus). Tương tác không qua trung gian CYP3A4 Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), aspirin (acid acetylsalicylic) liều cao:
Thuốc kháng cholinergic, thuốc phong bế thần kinh – cơ:
Thuốc kháng cholinesterase: Steroid có thể làm tăng tác dụng kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ. Thuốc điều trị đái tháo đường: Corticosteroid có thể làm tăng lượng đường trong máu. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường. Thuốc kháng đông đường uống: Hiệu quả của thuốc kháng đông nhóm coumarin có thể tăng lên khi dùng chung với corticosteroid. Theo dõi chặt chẽ INR và thời gian prothrombin của bệnh nhân để tránh xuất huyết tự phát. Các thuốc gây hạ kali huyết: Khi dùng corticosteroid với các thuốc gây hạ kali huyết (như lợi tiểu), bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ sự tiến triển của tình trạng hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng lên khi dùng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, xanthen hoặc các thuốc chủ vận beta 2. Thuốc ức chế aromatase: Aminoglutethimid: Aminoglutethimid – chất ức chế tuyến thượng thận có thể làm nặng thêm những biến đổi nội tiết do điều trị glucocorticoid kéo dài. |
7. Dược lý
– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
- Nhóm dược lý: Thuốc glucocorticoid tổng hợp.
- Mã ATC: H02AB04.
- Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định. Do methyl hóa prednisolon, thuốc methylprednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng methylprednisolon trong trường hợp này, phải dùng thêm một mineralocorticoid. Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian chống viêm (như histamin, prostaglandin, leucotrien,…), do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.
- Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu đến ít vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.
- Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (typ III và typ IV). Điều này là do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Bằng ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các lympho bào T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. Tác dụng chống tế bào tăng sinh làm giảm mô tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến.
– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu:
Sinh khả dụng xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc đường uống, thời gian tác dụng kéo dài khoảng 30 – 36 giờ.
Phân bố
- Methylprednisolon gắn kết nhiều với protein huyết tương.
- Thể tích phân bố: Khoảng 1,4 L/ kg.
Chuyển hóa:
Methylprednisolon chuyển hóa chủ yếu ở gan. Như các cơ chất CYP3A4, methylprednisolon có thể cũng là một cơ chất của protein vận chuyển ABC (ATP-binding cassette) P-glycoprotein, ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các thuốc khác.
Thải trừ:
- Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ, giảm đối với người béo phì.
- Tổng thanh thải của methylprednisolon khoảng 5 – 6 mL/ giờ.
8. Thông tin thêm
– Đặc điểm
Viên nén dài màu trắng, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang.
– Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
– Quy cách đóng gói
Hộp 2 vỉ x 14 viên.
– Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Nhà sản xuất
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm).
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.