Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
1. Thành phần
Mỗi viên nang mềm Timmak 3mg chứa:
- Hoạt chất: Dihydroergotamin mesylat 3mg.
- Tá dược: Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu cọ, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Dung dịch Sorbitol, Ethyl vanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan dioxyd, Yellow oxide iron, Nước khử ion.
2. Công dụng (Chỉ định)
Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt, hay mệt mỏi kéo dài. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.
3. Cách dùng – Liều dùng
Người lớn liều thông thường là 3mg (1 viên), ngày 3 lần. Uống ngay trước bữa ăn.
– Quá liều
- Cho tới nay, chưa có thông báo nào về quá liều cấp với thuốc này. Quá liều có thể gây các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc nấm cựa gà: mất cảm giác, đau nhói, đau và xanh tím đầu chi kèm theo mất mạch hoặc mạch đập yếu; khó thở, tăng và/hoặc giảm huyết áp, lú lẫn, mê sảng, co giật và hôn mê; buồn nôn, nôn có mức độ và đau bụng.
- Điều trị gồm có ngừng thuốc, cho thuốc giãn mạch (thí dụ natri nitroprusiat hoặc phentolamin) và chăm sóc để phòng ngừa tổn thương mô.
4. Chống chỉ định
Người bệnh quá mẫn cảm với alcaloid nấm cựa gà. Người bị các bệnh dễ phản ứng co thắt mạch như bệnh động mạch ngoại vi, động mạch vành (đặc biệt cơn đau thắt ngực không ổn định), nhiễm khuẩn huyết, sốc, phẫu thuật mạch, tăng huyết áp không kiểm soát được, suy gan thận nặng. Phụ nữ có thai và cho con bú.
5. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm:
- Toàn thân: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Mạch ngoại vi: Chân bị chuột rút, đau nhức.
Các tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm:
- Toàn thân: Chóng mặt, lo âu, ra mồ hôi nhiều.
- Tiêu hóa: tiêu chảy.
- Da: Ban, đỏ bừng.
- Hô hấp: Khó thở.
- Tuần hoàn: Co thắt mạch, tăng huyết áp.
- Khác: Dị cảm, xơ hóa màng phổi và màng bụng (điều trị kéo dài).
Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm:
- Toàn thân: Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
6. Lưu ý |
– Thận trọng khi sử dụng
– Thai kỳ và cho con búThời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
– Tương tác thuốc
|
7. Dược lý
– Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
- Sau khi uống, khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu. Hấp thu nhanh (nửa đời 10 – 20 phút) và nồng độ huyết tương tối đa đạt được sau 1 giờ. Dihydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bố biểu kiến 30 lít/kg. Độ thanh thải toàn thân khoảng 1.5 l/phút phản ánh thuốc thanh thải chủ yếu qua gan.
- Thải trừ chủ yếu qua đường mật ra phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hóa khoảng 1 – 3%. Nửa đời thải trừ khoảng 10 giờ.
– Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
- Dihydroergotamin là ergotamin (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực với cả hai thụ thể alpha – adrenegic và thụ thể serotoninergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa ức chế (liều cao). Trong giảm huyết áp thế đứng, dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa (tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch) mà hầu như không có tác dụng đến các mạch cản (động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu, do vậy sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.
- Trong bệnh đau nửa đầu, lúc đầu, thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị giãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu, nên tiêm dihydroergotamin (tác dụng nhanh). Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.
8. Thông tin thêm
– Bảo quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.
– Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
– Nhà sản xuất
Công ty Cổ Phần S.P.M.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.